Photoshop CS6 được coi là phiên bản tốt nhất trong các ứng dụng xử lý ảnh của Adobe trong một thời gian rất dài, nhưng không phải ai cũng hài lòng với hiệu suất của nó trên một số phần cứng có cấu hình thấp. Bạn hãy lưu ý tới những điều sau để cái thiện phần nào hiệu suất làm việc của Photoshop (Phần này là những gì chung nhất, phía dưới sẽ có những giải thích cụ thể hơn) 1. Quan sát chỉ số hiệu suất – Efficiency Indicator – Ở dưới cùng của cửa sổ PS bất kì nào đang mở, bạn sẽ thấy một giá trị đo “Efficiency”. Nếu giá trị sụt giảm xuống dưới 100% nó có nghĩa là bạn đang sử dụng Scratch disk (ổ cứng – hard drive) để nhớ và Photoshop sẽ chậm chạp hơn rất nhiều. Giải quyết điều này bằng cách cấp phát thêm bộ nhớ RAM cho Photoshop hoặc bằng cách tắt bớt các cửa sổ ứng dụng khác. Nếu bạn không thấy chữ Efficiency, nhấn vào nút tam giác nhỏ ở dưới cùng của cửa sổ làm việc hiện hành và chọn Efficiency trong dánh sách sổ ra 2. Tắt các cửa sổ tài liệu không dùng đến – Unused Document Windows. Nếu bạn không sử dụng một file ảnh, tắt nó đi. Mỗi một tập tin mở có thể chiếm một số lượng bộ nhớ đáng kể, mà có thể dễ dàng dẫn tới việc Photoshop bị chậm lại. 3. Purge History & Clipboard – Edit > Purge > All. Tính năng theo dõi lịch sử của Photoshop rất hữu dụng nhưng nó chiếm rất nhiều bộ nhớ. Nếu bạn không dùng nó, xóa nội dung của history và clipboard sẽ giải phóng tài nguyên. 4. Thiết lập chế độ vẽ về Basic . Preferences > Performance > Graphics Processor Settings > Advanced Settings > Drawing Mode > Basic. 5. Tắt chế độ thu phóng động – Animated Zoom. Preferences > General > Animated Zoom > bỏ chọn. 6. Tắt Flick Panning. Preferences > General > Enabled Flick Panning > bỏ chọn. 7. Đặt Cache Levels thành 2. Preferences > Performance > History & Cache > Cache Levels > 2. Bất kì khi nào bạn tạo một thay đổi đối với hình ảnh trên màn hình, máy tính của bạn sẽ phải vẽ lại hình ảnh ấy. Hình ảnh càng lớn, càng cần sức mạnh xử lý và nhiều thời gian hơn. Để làm cho tốc độ vẽ lại màn hình nhanh nhất có thể, Photoshop CS6 sử dụng caching để liên tục cập nhật một hình ảnh có độ phân giải thấp hơn để bạn làm việc. Giá trị mặc định là Cache Level = 4, nhưng nếu bạn thường làm việc với các ảnh với giá trị pixel lớn, bạn có thể cải thiện hiệu suất vẽ lại bằng cách thiết lập giá trị Cache Level cao hơn 4. Ngược lại, nếu bạn thường làm việc với các ảnh có kích thước nhỏ mà có nhiều layer, bạn có thể thiết lập giá trị Cache Level thành 2. Khi Photoshop xử lý một ảnh, nó chia hình ảnh thành các phần nhỏ gọi là tile, và nó làm việc lần lượt với từng cái. Theo mặc định, kích thước cho mỗi tile là 128Kb. Bạn cũng có thể thay đổi giá trị bộ nhớ chỉ định cho việc xử lý mỗi tile thông qua tùy chọn trong thực đơn Cache Tile Size nằm trong bảng Performance. Giá trị tile lớn hơn sẽ làm giảm thời gian Photoshop cần để xử lý một hình ảnh, đặc biệt là trên các máy tính với bộ nhớ RAM lớn hơn 1GB. Bạn có thể sử dụng 3 nút: Tall and Thin, Default và Big and Flat để thiết lập cả hai giá trị Cache Level và Cache Tile Size phù hợp với từng nhu cầu (nhanh và tiện hơn bạn tự thiết lập). – Tall and Thin: Tốt nhất cho những người làm việc với các ảnh có kích thước nhỏ với rất nhiều hiệu chỉnh và nhiều layer. – Default: Được thiết kế cho mục đích sử dụng chung khi một người dùng sẽ làm việc với nhiều kiểu tài liệu. Nó là mặc định – Big and Flat: Làm việc tốt với các ảnh lớn với một vài hiệu chỉnh và ít layer 8. Điều chỉnh Photoshop Memory Use. Preferences > Performance > Memory Usage. Giá trị % càng cao thì PS càng chạy mượt mà. Nhưng nếu bạn chỉ định giá trị RAM quá cao cho Photoshop, nó có thể làm giảm tốc độ của các chương trình khác mà bạn đang sử dụng cùng photoshop. Do đó, thay vì sử dụng một giá trị tùy ý, hãy dựa vào dung lượng bộ nhớ vật lý và nhu cầu cá nhân. 9. Tắt anti-aliasing trên các đường và lưới. Preferences > Performance > Graphic Processor Setting > Advanced Settings > Anti-alias Guides and Paths > bỏ chọn. 10. Tắt Image Previews. Preferences > File Handing > File Saving Options > Image Previews > Never Save