Các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận hành bể UASB

Thảo luận trong 'Mua bán tổng hợp' bắt đầu bởi dgmasia, 15/8/23.

  1. dgmasia
    Offline

    dgmasia Expired VIP

    Bài viết:
    67
    Đã được thích:
    0
    Bể UASB (Upflow Anaerobic Sludge Blanket) là một dạng bể kỵ khí tiêu biểu được ứng dụng phổ quát trong hệ thống xử lý nước thải. Bể UASB sở hữu khả năng xử lý nhiều các loại cặn chất thải từ công nghiệp đến sinh hoạt, điển hình là những loại nước thải đậm đặc sở hữu đựng hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ cao (BOD ≥ 10.000 – 30.000 (mg/l)). Những yếu tố nào tác động đến việc vận hành bể UASB?
    một. Độ pH

    pH là một tham số quan trọng trong phần nhiều những hệ thống xử lý nước thải. Và đối mang bể kỵ khí UASB, độ pH đóng vai trò giúp kiểm soát giai đoạn nhựa sống Metan (CH4). Cụ thể: Khí Metan sẽ sản sinh phổ biến nhất khi pH động dao từ 6,4 – 7,8 (và tối ưu ở trong một khoảng hẹp hơn là trong khoảng 7,0 – 7,2).
    Kỹ sư vận hành nên đo pH trực tiếp tại hệ thống xử lý nước thải, trước lúc vào bể UASB để sở hữu kết quả chính xác nhất (thay vì đo từ đầu nguồn hoặc ước tính độ pH dựa vào trật tự sản xuất).
    nếu như pH trong bể UASB rẻ hơn 6,2, quá trình sức sống Metan sẽ bị ức chế đáng đề cập. Thành ra, nếu pH trong nước thải rẻ ngoài khoảng tối ưu để sức sống Metan, kỹ sư vận hành cần phải trung hòa lại độ pH cho nước thải trước lúc đưa vào bể kỵ khí UASB. Mang thể ứng dụng bằng cách bổ sung Na2CO3. Liều lượng dùng tùy thuộc vào độ pH thực tiễn của nước thải và ngưỡng pH muốn nâng lên.
    hai. Nhiệt độ

    Theo Wiegel, J. (1990), Hiệu quả của giai đoạn phân hủy kỵ khí tại bể kỵ khí UASB bị ảnh hưởng đáng kể bởi nhiệt độ. Trong 3 lực lượng vi sinh vật là vi sinh vật ưa lạnh (Psychrophilic – 5-15°C), vi sinh vật ưa ấm (Mesophilic – 35-40°C) và vi sinh vật ưa nhiệt/nóng (Thermophilic – 50-55°C), tất cả những vi sinh vật với trong bể kỵ khí UASB đều thuộc loại vi sinh vật ưa ấm – Mesophilic và hoạt động ở khoảng nhiệt là 10 -35°C. Lúc nhiệt độ trong bể UASB đạt ở mức 35°C, lượng khí Metan sinh ra trong khoảng giai đoạn phân hủy kỵ khí là 0,40L CH4/gCOD.
    3. Độ kiềm Carbonate

    Chính là hiện trạng thăng bằng giữa các ion CO2 và ion HCO3–. Độ kiềm Carbonate sở hữu vai trò quan trọng trong việc tạo môi trường đệm để giảm thiểu cho pH bị thay đổi đột ngột khiến ức chế vi sinh vật hoạt động.Để vận hành bể UASB hiệu quả, kỹ sư vận hành nên duy trì độ kiềm Carbonate từ trong khoảng 2000-5000 mgCaCO3/l.
    Trong bể kỵ khí UASB, độ kiềm Carbonate có thể được hình thành ngẫu nhiên thông qua giận dữ giữa NH3 và CO2. Phương trình giận dữ là:
    NH3 + CO2 + H2O → NH4+ + HCO3–
    không những thế, trong trường hợp bức xúc ngẫu nhiên trên vẫn chưa bổ sung đủ độ kiềm nhu yếu cho bể UASB, kỹ sư vận hành cần dùng thêm hóa chất để bổ sung độ kiềm Carbonate cho bể. 1 Số hóa chất thường được sử dụng là Na2CO3, NaHCO3…
    [​IMG]
    Hóa chất tăng kiềm cho bể UASB
    4. Vận tốc nước dâng

    Việc kiểm soát véc tơ vận tốc tức thời nước dâng trong bể kỵ khí UASB nhằm mục đích: Ổn định sinh khối trong bể, tránh việc trào bùn, duy trì ổn định mật độ vi khuẩn Metan hóa, duy trì nhựa sống và ổn định tỷ lệ % khí Metan trong hẩu lốn khí sinh ra; ổn định pH và độ kiềm Carbonate, giảm COD đầu ra cho bể kỵ khí – từ đấy giảm vận tải cho hệ thống phía sau.
    bởi thế, mang thể thấy rằng vận tốc nước dâng tác động ko nhỏ đến hiệu quả vận hành của bể UASB. Kỹ sư vận hành nên kiểm soát véc tơ vận tốc tức thời nước dâng trong bể UASB ổn định ở mức 0.6 – 0.9 m/h, Pha bùn hạt: 0,9 – 1.1 m/h.
    5. Mục tiêu COD, TSS, FOGs

    lúc ngoài mặt hệ thống xử lý nước thải và bể UASB, vận tải lượng đầu COD, TSS, FOGs đầu vào đã được tính toán, bởi vậy kỹ sư vận hành cần kiểm soát nồng độ ô nhiễm của những mục tiêu này theo mẫu mã ban sơ để bể hoạt động hiệu quả nhất.
    thường ngày, tải trọng xử lý COD của bể kỵ khí UASB là 5 – 10 kgCOD/m3.d; TSS vào bể kỵ khí phải khống chế < 500 mg/l và LFOGs < một.0 kgFOGs/m3.d.
    6. Mục tiêu MLSS và MLVSS

    MLSS (Mixed Liquor Suspended Solids) hay còn gọi là chất rắn lơ lửng và MLVSS (Mixed Liquor Volatile Suspended Solids) hay còn gọi là chất rắn lơ lửng bay khá là 2 yếu tố quan yếu cần kiểm soát lúc vận hành bể kỵ khí UASB.
    Đối sở hữu MLSS, cần duy trì ổn định từ trong khoảng 30.000 – 50.000 mg/l. Sở hữu pha bùn hạt, cần duy trì mật độ bùn gấp 5 – 10 lần bùn bông.
    Kỹ sư vận hành cũng cần kiểm soát tỷ lệ MLVSS/MLSS trong quá trình vận hành bể UASB. Thường ngày MLVSS/MLSS > 0,4 (đối sở hữu từng dòng nước thải khác nhau thì tỷ lệ MLVSS/MLSS cũng mang những khác biệt).
    [​IMG]
    rà soát bùn thường xuyên ở bể kỵ khí UASB để kiểm soát MLSS và MLVSS.
    7. Chất ức chế

    hầu hết những vi sinh vật sức sống Metan trong bể kỵ khí UASB đều mẫn cảm và bị ức chế bởi những hợp chất/hóa chất độc hại như VFAs (là acid béo dễ bay tương đối, là sản phẩm trung gian của công đoạn Acid hóa), chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt, Chlorine, kim khí nặng,… ví như trong bể kỵ khí UASB còn sót lại các chất ức chế độc hại này sẽ gây tụt pH, làm cho giảm hiệu quả sinh khí Metan cũng như hiệu quả xử lý COD của bể. Cho nên, kỹ sư vận hành cần lưu ý rà soát nước thải đầu vào và cái bỏ các hợp chất độc hại (nếu có).
    Kiểm soát rẻ 7 nguyên tố trên sẽ giúp việc vận hành bể UASB diễn ra hiệu quả hơn, đồng thời giúp khí Metan sản sinh ra đa dạng và chất lượng hơn. Kế bên những nhân tố vận hành đề cập trên, để gia tăng hiệu suất nhựa sống Metan của bể kỵ khí UASB, phổ biến kỹ sư vận hành đã chọn lọc bổ sung thêm men vi sinh kỵ khí Microbe-Lift BIOGAS vào trong bể UASB để giúp tăng mật độ vi sinh vật sức sống Metan, trong khoảng đó gia tăng hiệu quả sinh khí và phân hủy COD.
    [​IMG]
    Men vi sinh kỵ khí Microbe-Lift BIOGAS.
    giả dụ bạn quan tâm đến men vi sinh kỵ khí Microbe-Lift BIOGAS giúp tăng hiệu suất nhựa sống Metan của bể UASB, hãy địa chỉ ngay tới chúng tôi qua Hotline 0909 538 514 để được tư vấn nhanh nhất!
    [​IMG]
    Xem thêm những thông tin liên quan khác mà bạn quan tâm tại https://microbelift.vn/
     

Chia sẻ trang này

Đăng ký tài khoản VIP FORUM